SLIDE1

Friday, October 23, 2015

Going shopping in a traditional market or at a supermarket? Why?


Nowadays, supermarket is built and developed more and more, not only in the big city, but also in the province, the district. It changes shopping habits of people because of the following reasons.

The first reason is fast. All goods is arranged by the scientific rule on the shelves and the atmosphere is cool and fresh. You don’t spent more time to find the goods which you want to buy like in the traditional market. Even you don’t need to make line and wait or crowd to buy something you want. You just go and get and pay money.

The second reason is security. Because there are many security and surveillance cameras in the supermarket to protect customer from anything, any situation happen. So you can take your children go shopping with you. This is difficult for you if you go shopping in the traditional market.

The third reason is that you don’t negotiate for the price. At the supermarket, the price of the product is listed clearly under the product on the shelves. You have the option to select with its price.

The last reason is safe goods. Any good in the supermarket is listed the origin of goods, where production. They are checked by staff of supermarket to protect their customer. With fresh items such as fresh vegetable, meat or frozen items, they will be stored at temperature requirement. So they will be fresher and safer. If they were overdue, they would be cancel and not to be sold to customers.
These are some benefits of the supermarket. I hope you have a wise choice for your family.


Trần Khánh Toàn

Thursday, October 22, 2015

thông tin và đăng ký tham gia hackathon 2015

Hackathon - Job Search Innovation” là cuộc thi được tổ chức bởi TechLooper và Vietnamworks nhằm tìm kiếm những ý tưởng độc đáo về một trong những công nghệ: Internet of things, Big Data, Search and Matching với mong muốn giúp người tìm việc có nhiều cơ hội tìm được công việc mơ ước. Đặc biệt, giải thưởng hấp dẫn lên tới $10,000.

xem thêm chi tiết

Wednesday, October 7, 2015

xử lý FORM trong PHP

ví dụ 1 đoạn code form trong html như sau:
user name: pass word:
hiển thị form như sau:
user name:
pass word:

PHP cho phép ta lấy dữ dữ liệu từ form qua cú pháp:

$_GET['giá trị'] và $_POST['giá trị'], tùy theo phương thức gởi dữ liệu của form là get hay post.
phương thức GET
dùng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu tuy nhiên nhiệm vụ chính của nó vẫn là lấy nội dung trang dữ liệu từ web server
phương thức POST
lấy dữ liệu từ form và chủ yếu là chuyển chúng lên web server

ví dụ với form nhập liệu ở trên, trong trang check.php có nhiệm vụ xử lý giá trị form gởi tới và in ra màn hình username và pass đã nhập, thì trang check.php sẽ được code như sau:
<? php
$name=$_POST['username'];
$pass=$_POST['password'];
echo "user name : ".$name."pass word : ".$pass;
?>

mảng trong PHP - khai báo và các hàm hổ trợ sẵn trên mảng PHP

1. định nghĩa mảng trong PHP

cú pháp: $tên_biến = array ("giá trị 1", "giá trị 2", "giá trị n",...);
mảng trong PHP nó tính từ 0 -> n-1.
ví dụ: $a=array(1,2,3,4,5);
thì khi muốn in ra giá trị 3 thì dùng lệnh echo $a[2];
ngoài cách khai báo mảng ở trên, PHP còn hổ trợ cách khai báo mảng sau:
$a[]=1;
$a[]=2;
$a[]=3;
.......

Tuesday, October 6, 2015

tại sao nên sử dụng XHTML thay cho HTML?

- vì XHTML là sự kết hợp giữa HTML và XML do đó tài liệu XHTML chính là tài liệu HTML nhưng được bổ sung thêm sự chắc chẽ trong cú pháp của XML, đảm bảo cấu trúc của trang web luôn thỏa điều kiện well-formed
- trình duyệt hiển thị XHTML nhanh hơn HTML vì không mất thời gian kiểm tra và sữa lỗi well-formed.

tạo FORM trong HTML

- form dùng để nhận thông tin từ người sử dụng hay phản hồi thông tin về người dùng
- người dùng có thể có các yêu cầu sau:
+ nhập vào câu trả lời, ý kiến
+ chọn câu trả lời từ danh sách
+ câu trả lời từ 1 hay 1 số tùy chọn

- dữ liệu có thể xử lý tại client hoặc xử lý tại server sau đó kết quả trả về cho người dùng
- sử dụng tag <form> để tạo form

thiết kế bảng HTML - dùng bảng để định dạng layout trang web

cấu trúc của 1 bảng:

column 1 column 2
row 1,col 1 row 2,col 2
row 2, col 1 row 2, col 2

kết quả sẽ như hình dưới

các thẻ HTML cơ bản

HTML gồm có 3 phần cở bản: tag, element, property


1. Tag

thẻ mở <tên thẻ> , thẻ đóng </ten thẻ>
- thẻ định dạng trang: <body>
- thẻ định dạng văn bản: <font>, <p>, <i>, <u>,...
- thẻ liên kết link: <a>
- thẻ định dạng danh sách: <ul>, <li>, <ol>
- thẻ định dạng hình ảnh: <img>

Monday, October 5, 2015

lập trình trên file trong PHP

Một trong những tác vụ đặc biệt của PHP đó là cho phép xử lý dữ liệu trực tiếp thông qua quá trình nhận và đọc nội dung trên 1 file dữ liệu. Điều này giúp cho PHP trở nên tinh tế và dễ tùy biến hơn khi xử lý 1 lượng dữ liệu có quy mô lớn. Việc thao tác mở, đọc, ghi, đóng file này cũng có ý nghĩa tuần tự như bạn đang làm việc trực tiếp trên 1 file dữ liệu thực thụ.


đóng mở 1 file trong PHP

Để mở 1 file ta sử dụng cú pháp sau: fopen("Đường dẫn", thuộc tính).
Trong đó Đường dẫn chính là đường dẫn tới file cần mở.
Thuộc tính bao gồm các quyền hạn cho phép thao tác trên file đó như thế nào.
Các thuộc tính cơ bản :
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
?>
Tương tự như thế, để đóng 1 file ta có cú pháp như sau: fclose(file vừa mở)

Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
fclose($fp);
?>


Việc mở và đóng này không có ý nghĩa là chúng đã được đọc. Muốn đọc được nội dung của file chúng ta lại tiếp tục với thao tác lấy dữ liệu từ file nữa.

đọc 1 file trong PHP

PHP cho ta nhiều sự lựa chọn trong việc đọc 1 file. Có nhiều hình thức hỗ trợ nhưng hiện nay 2 hình thức phổ biến nhất vẫn là đọc file theo từng dòng và đọc file theo từng ký tự.

- Đọc file theo từng dòng:

Cú pháp : fgets(file vừa mở).
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
echo fgets($fp);
fclose($fp);
?>

- Đọc file theo từng ký tự:

Cú pháp : fgetc(file vừa mở).

Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
echo fgetc($fp);
fclose($fp);

?>

Quy trình đọc sẽ diễn ra theo từng yêu cầu của cú pháp sử dụng. Nhưng sẽ có sự ràng buộc bởi việc kiểm tra đã đến cuối file chưa ?.

Ở đây chúng ta dùng cú pháp sau: feof(file vừa mở)
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
while(!feof($fp))
{
echo fgets($fp);
}
fclose($fp);

?>

ghi file trong PHP

PHP cung cấp cho ta 1 cú pháp nhỏ để ghi dữ liệu vào 1file
Cú pháp cơ bản : fwrite("file vừa mở", "Nội dung cần ghi vào file")

Ví dụ:

 <?php
$fp=fopen("test.txt",a)or exit("khong tim thay file can mo");
$news="Trung Tam Tin hoc Viet Chuyenn";
fwrite($fp,$news);
fclose($fp);
?>

Tổng kết:


Việc sử dụng file một cách thành thạo sẽ giúp bạn dễ dàng vận hành các ứng dụng mang quy mô vừa và nhỏ như: website nhiều ngôn ngữ, bộ đếm,…và cả những công nghệ web mới như XML một cách dễ dàng. Qua bài học này chúng ta cũng hiểu được nguyên lý hoạt động, trình tự xử lý 1 file dữ liệu khi chúng được triệu gọi trong tài liệu PHP. 

các biểu thức cơ bản trong PHP

biểu thức điều kiện

Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện. Nếu chúng thỏa điều kiện đó thì sẽ thực thi một hành động. Ngược lại sẽ là một hành động khác.

If(Điều kiện)
{
hành động
}

vòng lặp trong PHP

Phép lặp này yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện thì mới thực thi được vòng lặp
Cú pháp:
While(điều kiện)
{
Hành động – thực thi
}
Ví dụ:

Cú pháp:
Do
{
Hành động thực thi
}while
Phép lặp này sẽ thực thi hành động ít nhất là một lần. Sau đó mới tiến hành kiểm tra điều kiện.

Cú pháp:
For( giá trị ; điều kiện ; biến tăng hoặc giảm)
{ Hành động }
Phép lặp này là phép toán gộp các tham số. Giúp người lập trình giảm thiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữ liệu.

biểu thức switch - case

Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quá nhiều phép toán if else.
Cú pháp:
Switch(biến)
{
Case giá trị 1: Hành động; Break;
…………
Case giá trị N: Hành động; Break;
Default: Hành động; Break;
}
Ví dụ:
Tổng kết:

Kết thúc bài học này, các bạn ít nhiều đã nắm được những thuộc tính cơ bản của các phép toán học trong PHP, ngoài ra chúng ta cũng từng bước hiểu được cú pháp của từng biểu thức.

Đối với các vòng lặp, chúng ta cần hiểu và vận chúng một cách linh hoạt và mềm dẻo, phân biệt được while và do…while. Sử dụng hàm switch trong trường hợp có quá nhiều giá trị if…else trả về.

toán tử trong PHP - gán, so sánh, kết hợp, logic

toán tử gán

Chúng ta đã từng tiếp xúc với toán tử này bởi việc khởi tạo 1 biến. Nó gồm ký tự đơn =. Toán tử gán lấy giá trị của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái.

Ví dụ:

$name = "Johny Nguyen";

toán tử số học

Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học. Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%). Được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán.

toán tử so sánh

Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai số hạng. Chi tiết, xem bảng bên dưới.

toán tử logic

Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean.
Ví dụ: toán tử or trở về true nếu toán tử trái hoặc toán tử phải là true.
True || false à true.
Ta có bảng các toán tử như sau:

toán tử kết hợp

Khi tạo mã PHP, chúng ta sẽ thường nhận thấy cần phải tăng hoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó. Bạn sẽ thường thực hiện điều này khi chúng ta đếm 1 giá trị nào đó trong vòng lặp.

hiệu suất máy tính và cách tính hiệu suất, các thông số liên quan

execution time: thời gian thực thi (s)
performance:hiệu suất
clock cycle: chu kỳ xung đồng hồ
clock rate: số clock cycle thực hiện trong 1 giây (Hz)
clock cycle time: thời gian thực hiện 1 clock cycle (s)
instruction: số lệnh của 1 chương trình cần thực hiện
CPI ( clock cycle per instruction): số clock cycle cần thực hiện trên 1 lệnh
MIPS( million instruction per second): số triệu lệnh thực hiện được trên 1 giây
IPS( instruction per second): số triệu lệnh thực hiện được trên 1 giây

bên trong phần cứng máy tính

phần cứng của 1 máy tính bất kỳ thực hien các chức năng cơ bản sau: nhập, xuất , xử lý và lưu trữ dự liệu

nhập

bàn phím, chuột

xuất

màn hình là bộ phận xuất chuẩn

xử lý

thùng chứa bộ xử lý và các thiết bị I/O khác

ảnh màu:

- mỗi bức ảnh là 1 ma trận các phần tử ảnh, hay pixel được biểu diễn thnahf 1 ma trân bit được gọi là bit map
- đối với ảnh màu: dùng 8 bit cho mỗi màu sắc (red, blue, green) tương đương 24 bit cho 1 pixel , cho phép hàng triệu màu khác nhau được hiển thị
- phần cứng máy tính hổ trợ đồ họa có thành phần chủ yếu là frame buffer để lưu nội dung bit map, chúng xác định nội dung cần hiển thị và ghi chúng lên buffer, sau đó in nôi dung buffer lên màn hình tương ứng

bên dưới một chương trình ứng dụng trong máy tính

 

hệ điều hành:

đóng vai trò giao tiếp giữa chương trình của nguwoif dùng với phần cứng đồng thời cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau và các chức năng quản lý, một số chức năng quan trong như:
- điều khiển các hoạt động nhập xuất cơ bản
- cấp phất bộ nhớ và vùng lưu trữ
- quản lý, chia sẽ tài nguyên máy tính khi có nhiều ứng dụng chạy đồng thời

trình biên dịch:

dịch chương trình của các ngon ngữ cấp cao thành các lệnh mà phần cứng máy tính có thể thực thi

 Bảng chữ cái cho máy tính: 0 và 1  Để giao tiếp với một máy điện tử, ta cần gởi đi các tín hiệu điện. Các tín hiệu dễ dàng nhất cho máy hiểu là tín hiệu on (0) và off (1) (mở và tắt). 
• Bảng chữ cái tiếng Anh có 26 kí tự 
• Bảng chữ cái cho máy tính có 2 kí tự 
 số nhị phân (binary number); mỗi kí tự là một kí số nhị phân (binary digit) hay còn gọi là bit
Ngôn ngữ Assembly (Hợp ngữ): ngôn ngữ mô tả lệnh của máy tính thông qua kí hiệu biểu diễn (symbol) 
Assembler: chương trình dịch lệnh hợp ngữ sang lệnh nhị phân. 
Ngôn ngữ lập trình cấp cao: Các ngôn ngữ có tính linh động (portable) như C, Fortran, Java; bao gồm các từ và kí hiệu số học, có thể được dịch sang ngôn ngữ Assembly bởi một trình biên dịch 

máy tính - giới thiệu các khái niệm và công nghệ

 Máy tính – cuộc cách mạng thứ ba của nền văn minh  (cùng với cuộc cách mạng về nông nghiệp và công nghiệp) 
 Xu hướng nghiên cứu khoa học mới:
 • Các nhà khoa học tính toán, lý thuyết và thực nghiệm cùng hợp tác nhau trong việc khám phá ra những thành tựu mới trong thiên văn học, sinh học, hóa học, vật lý, v.v…
 Những ứng dụng được xem là “khoa học viễn tưởng” trước đây:
 Máy tính trong ô tô
 Điện thoại
 Dự án di truyền học người
 World Wide Web
 Công cụ tìm kiếm