SLIDE1

Showing posts with label lap trinh web. Show all posts
Showing posts with label lap trinh web. Show all posts

Sunday, March 13, 2016

HÀM VÀ GỌI LẠI HÀM TRONG PHP

Để giảm thời gian lặp lại 1 thao tác code nhiều lần, PHP hỗ trợ người lập trình việc tự định nghĩa cho mình những hàm có khả năng lặp lại nhiều lần trong website. Việc này cũng giúp cho người lập trình kiểm soát mã nguồn một cách mạch lạc. Đồng thời có thể tùy biến ở mọi trang. Mà không cần phải khởi tạo hay viết lại mã lệnh như HTML thuần.

1- Hàm tự định nghĩa:


Cú pháp:
function functiono_name()
{
//Lệnh thực thi
}
Tên hàm có thể là một tổ hợp bất kỳ những chứ cái, con số và dấu gạch dưới, nhưng phải bắt đầu từ chứ cái và dấu gạch dưới.
Ví dụ:
<?php
 function name()
 {
  $name= array("Kenny", "Jiro", "Calvin", "Gillian");
  foreach ($name as $test)
  { echo "$test
"; } } name(); ?>

2- Hàm tự định nghĩa với các tham số:

Cú pháp:
function function_name($gt1,$gt2)
{
//Hành động
}
Ví dụ:
<?php
function indulieu($text)
{
echo "$text
"; } indulieu("welcome"); indulieu("who are you ?"); ?>

3- Hàm tự định nghĩa với giá trị trả về:

Cú pháp:
function function_name(Có hoặc không có đối số)
{
//Thuc thi
return giatri;
}
Ví dụ:
<?php
function tinhtong($a,$b)
{
$total=$a+$b;
return $total;
}
echo tinhtong(19,31)
?>

4-Gọi lại hàm trong PHP:

PHP cung cấp nhiều hàm cho phép triệu gọi lại file. Như hàm include("URL đến file"), require("URL Đến file").
Ngoài hai cú pháp trên còn có include_once(), require_once(). Hai hàm này cũng có trách nhiệm gọi lại hàm. Những chúng sẽ chỉ gọi lại duy nhất 1 lần mà thôi.
Ví dụ:
Tạo file top.html với nội dung:
<html>
 <head>
  <title>Welcome to you</title>
 </head>
 <body>
  <table border=1 width=700>
   <tr>
    <td colspan="5" align="center">Banner</td>
   </tr>
   <tr>
    <td align="center"> Home </td>
    <td align="center"> News </td>
    <td align="center"> Music </td>
    <td align="center"> Download</td>
    <td align="center"> Contact</td>
   </tr>
Tạo file body.html với nội dung:
    <tr><td colspan="5" align="center">Noi dung website</td>
    </tr>
Tạo file bottom.html với nội dung:
   <tr>
    <td colspan="5" align="center"> Copyright@ abc.com</td>
   </tr>
  </table>
 </body>
</html>
Tạo trang index.php với nội dung:
<?php
 include("top.html");
 include("body.html");
 include("bottom.html");
?>

Tổng kết:

Kết thúc bài học này, hẳn các bạn đã có những khái niệm cơ bản về hàm và cách sử dụng lại mã PHP. Trên ứng dụng thực tế việc dùng các hàm để triệu gọi đóng vai trò khá quan trọng, nó giúp mã nguồn của người sử dụng logic và dễ dàng chỉnh sửa hơn, việc ứng dụng nó trên website như thế nào cũng sẽ tùy biến hơn so với cách viết trực tiếp trên từng file.

Friday, March 11, 2016

CƠ BẢN VỀ COOKIE VÀ SESSION TRONG PHP

Cookie và session là hai phương pháp sử dụng để quản lý các phiên làm việc giữa người sử dụng và hệ thống. Việc quản lý phiên làm việc này sẽ giúp bạn tạo ra sự chứng thực hiệu quả bởi việc xác nhận thông tin trước khi truy cập vào một phân vùng cố định. Ngoài ra, việc quản lý tốt phiên làm việc cũng giúp người truy cập cảm thấy dễ dàng sử dụng dịch vụ của trang web cho những lần truy cập sau. Bởi cớ chế quản lý phiên làm việc ghi nhận lại quá trình truy cập của người sử dụng khi họ thăm viếc trang web của bạn lần đầu.

1. Tổng quan về cookie:

Cookie là 1 đoạn dữ liệu được ghi vào đĩa cứng hoặc bộ nhớ của máy người sử dụng. Nó được trình duyệt gởi ngược lên lại server mỗi khi browser tải 1 trang web từ server.
Những thông tin được lưu trữ trong cookie hoàn toàn phụ thuộc vào website trên server. Mỗi website có thể lưu trữ những thông tin khác nhau trong cookie, ví dụ thời điểm lần cuối ta ghé thăm website, đánh dấu ta đã login hay chưa, v.v...
Cookie được tạo ra bởi website và gởi tới browser, do vậy 2 website khác nhau (cho dù cùng host trên 1 server) sẽ có 2 cookie khác nhau gởi tới browser. Ngoài ra, mỗi browser quản lý và lưu trữ cookie theo cách riêng của mình, cho nên 2 browser cùng truy cập vào 1 website sẽ nhận được 2 cookie khác nhau.



a -Thiết lập cookie:


Để thiết lập cookie ta sử dụng cú pháp:
<?php Setcookie("tên cookie","giá trị", "thời gian sống"); ?>
Tên cookie là tên mà chúng ta đặt cho phiên làm việc.
Giá trị là thông số của tên cookie.
Ví dụ:
Setcookie("username","admin", time() +3600)
Như ví dụ trên ta thấy với tên là username và giá trị là admin, có thời gian sống là 1 giờ tính từ thời điểm thiết lập.
Chú ý: Kịch bản cookie phải đặt trên mọi giá trị trả về bao gồm thẻ HTML và lệnh echo.
Kịch bản cookie phải đặt trên mọi giá trị trả về bao gồm thẻ HTML và lệnh echo.

b - Sử dụng cookie:

Để sử dụng lại cookie vừa thiết lập, chúng ta sử dụng cú pháp:
Cú pháp: $_COOKIE["tên cookies"]
Tên cookie là tên mà chúng ta thiết lập phía trên.
Ví dụ:

Tạo trang cookie.php với nội dung sau:

<?php
setcookie("name","Kenny Huy",time() + 3600);
?>


Test page 1

Click here


Tiếp tục tạo trang cookie2.php với nội dung sau:

Result Page

<?php
echo "Ten cua ban la ".$_COOKIE['name']."";
?>


c- Hủy Cookie:

Để hủy 1 cookie đã được tạo ta có thể dùng 1 trong 2 cách sau:
+ Cú pháp: setcookie("Tên cookie")
Gọi hàm setcookie với chỉ duy nhất tên cookie mà thôi
+ Dùng thời gian hết hạn cookie là thời điểm trong quá khứ.
Ví dụ: setcookie("name","Kenny Huy",time()-3600);
Ví dụ:
Tiếp tục tạo trang cookie3.php với nội dung sau:
<?php
setcookie("name","Kenny Huy",time()-360);
?>


Test page 1

Click here


2- Tổng quan về session:

Một cách khác quản lý người sử dụng là session. Session được hiểu là khoảng thời gian người sử dụng giao tiếp với 1 ứng dụng. Một session được bắt đầu khi người sử dụng truy cập vào ứng dụng lần đầu tiên, và kết thúc khi người sử dụng thoát khỏi ứng dụng. Mỗi session sẽ có được cấp một định danh (ID) khác nhau và nội dung được lưu trong thư mục thiết lập trong file php.ini (tham số session.save_path).

a- Thiết lập session:

Để thiết lập 1 session ta sử dụng cú pháp: session_start()
Đoạn code này phải được nằm trên các kịch bản HTML. Hoặc những lệnh echo, printf.
Để thiết lập 1 giá trị session, ngoài việc cho phép bắt đầu thực thi session. Chúng ta còn phải đăng ký 1 giá trị session. Để tiện cho việc gán giá trị cho session đó.
Ta có cú pháp sau: session_register("Name")
Ví dụ:
<?php
Session_start();
Session_register("username");
?>

b- Sử dụng giá trị của session:

Giống với cookie. Để sử dụng giá trị của session ta sử dụng mã lệnh sau:
Cú pháp: $_SESSION["name"]
$_SESSION["name"]
Với Name là tên mà chúng ta sử dụng hàm session_register("name") để khai báo.
Ví dụ:
Tạo trang session.php với nội dung sau:
<?php
session_start();
session_register("name");
$_SESSION["name"] = "Kenny Huy";
?>


Test page 1

Click here



Tạo trang session2.php với nội dung sau:
<?
session_start();
?>

Result Page

<?php
echo "Ten cua ban la ".$_SESSION["name"]."";
?>



c- Hủy bỏ session:

Để hủy bỏ giá trị của session ta có những cách sau:
session_destroy() // Cho phép hủy bỏ toàn bộ giá trị của session
session_unset()// Cho phép hủy bỏ session .
Ví dụ:
Tạo trang session3.php với nội dung sau:
<?php
session_start();
session_destroy();
?>


Test page 1

Click here


Tổng Kết:


Sau bài học này chúng ta đã nắm được cách điều khiển phiên làm việc giữa cookie và session. Sử dụng chúng trong từng trường hợp cụ thể. Từ đó có thể áp dụng để viết những ứng dụng nhỏ như kiểm soát người đăng nhập, làm giỏ hàng online,…..

Wednesday, October 7, 2015

xử lý FORM trong PHP

ví dụ 1 đoạn code form trong html như sau:
user name: pass word:
hiển thị form như sau:
user name:
pass word:

PHP cho phép ta lấy dữ dữ liệu từ form qua cú pháp:

$_GET['giá trị'] và $_POST['giá trị'], tùy theo phương thức gởi dữ liệu của form là get hay post.
phương thức GET
dùng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu tuy nhiên nhiệm vụ chính của nó vẫn là lấy nội dung trang dữ liệu từ web server
phương thức POST
lấy dữ liệu từ form và chủ yếu là chuyển chúng lên web server

ví dụ với form nhập liệu ở trên, trong trang check.php có nhiệm vụ xử lý giá trị form gởi tới và in ra màn hình username và pass đã nhập, thì trang check.php sẽ được code như sau:
<? php
$name=$_POST['username'];
$pass=$_POST['password'];
echo "user name : ".$name."pass word : ".$pass;
?>

mảng trong PHP - khai báo và các hàm hổ trợ sẵn trên mảng PHP

1. định nghĩa mảng trong PHP

cú pháp: $tên_biến = array ("giá trị 1", "giá trị 2", "giá trị n",...);
mảng trong PHP nó tính từ 0 -> n-1.
ví dụ: $a=array(1,2,3,4,5);
thì khi muốn in ra giá trị 3 thì dùng lệnh echo $a[2];
ngoài cách khai báo mảng ở trên, PHP còn hổ trợ cách khai báo mảng sau:
$a[]=1;
$a[]=2;
$a[]=3;
.......

Tuesday, October 6, 2015

tại sao nên sử dụng XHTML thay cho HTML?

- vì XHTML là sự kết hợp giữa HTML và XML do đó tài liệu XHTML chính là tài liệu HTML nhưng được bổ sung thêm sự chắc chẽ trong cú pháp của XML, đảm bảo cấu trúc của trang web luôn thỏa điều kiện well-formed
- trình duyệt hiển thị XHTML nhanh hơn HTML vì không mất thời gian kiểm tra và sữa lỗi well-formed.

tạo FORM trong HTML

- form dùng để nhận thông tin từ người sử dụng hay phản hồi thông tin về người dùng
- người dùng có thể có các yêu cầu sau:
+ nhập vào câu trả lời, ý kiến
+ chọn câu trả lời từ danh sách
+ câu trả lời từ 1 hay 1 số tùy chọn

- dữ liệu có thể xử lý tại client hoặc xử lý tại server sau đó kết quả trả về cho người dùng
- sử dụng tag <form> để tạo form

thiết kế bảng HTML - dùng bảng để định dạng layout trang web

cấu trúc của 1 bảng:

column 1 column 2
row 1,col 1 row 2,col 2
row 2, col 1 row 2, col 2

kết quả sẽ như hình dưới

các thẻ HTML cơ bản

HTML gồm có 3 phần cở bản: tag, element, property


1. Tag

thẻ mở <tên thẻ> , thẻ đóng </ten thẻ>
- thẻ định dạng trang: <body>
- thẻ định dạng văn bản: <font>, <p>, <i>, <u>,...
- thẻ liên kết link: <a>
- thẻ định dạng danh sách: <ul>, <li>, <ol>
- thẻ định dạng hình ảnh: <img>

Monday, October 5, 2015

lập trình trên file trong PHP

Một trong những tác vụ đặc biệt của PHP đó là cho phép xử lý dữ liệu trực tiếp thông qua quá trình nhận và đọc nội dung trên 1 file dữ liệu. Điều này giúp cho PHP trở nên tinh tế và dễ tùy biến hơn khi xử lý 1 lượng dữ liệu có quy mô lớn. Việc thao tác mở, đọc, ghi, đóng file này cũng có ý nghĩa tuần tự như bạn đang làm việc trực tiếp trên 1 file dữ liệu thực thụ.


đóng mở 1 file trong PHP

Để mở 1 file ta sử dụng cú pháp sau: fopen("Đường dẫn", thuộc tính).
Trong đó Đường dẫn chính là đường dẫn tới file cần mở.
Thuộc tính bao gồm các quyền hạn cho phép thao tác trên file đó như thế nào.
Các thuộc tính cơ bản :
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
?>
Tương tự như thế, để đóng 1 file ta có cú pháp như sau: fclose(file vừa mở)

Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
fclose($fp);
?>


Việc mở và đóng này không có ý nghĩa là chúng đã được đọc. Muốn đọc được nội dung của file chúng ta lại tiếp tục với thao tác lấy dữ liệu từ file nữa.

đọc 1 file trong PHP

PHP cho ta nhiều sự lựa chọn trong việc đọc 1 file. Có nhiều hình thức hỗ trợ nhưng hiện nay 2 hình thức phổ biến nhất vẫn là đọc file theo từng dòng và đọc file theo từng ký tự.

- Đọc file theo từng dòng:

Cú pháp : fgets(file vừa mở).
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
echo fgets($fp);
fclose($fp);
?>

- Đọc file theo từng ký tự:

Cú pháp : fgetc(file vừa mở).

Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
echo fgetc($fp);
fclose($fp);

?>

Quy trình đọc sẽ diễn ra theo từng yêu cầu của cú pháp sử dụng. Nhưng sẽ có sự ràng buộc bởi việc kiểm tra đã đến cuối file chưa ?.

Ở đây chúng ta dùng cú pháp sau: feof(file vừa mở)
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
while(!feof($fp))
{
echo fgets($fp);
}
fclose($fp);

?>

ghi file trong PHP

PHP cung cấp cho ta 1 cú pháp nhỏ để ghi dữ liệu vào 1file
Cú pháp cơ bản : fwrite("file vừa mở", "Nội dung cần ghi vào file")

Ví dụ:

 <?php
$fp=fopen("test.txt",a)or exit("khong tim thay file can mo");
$news="Trung Tam Tin hoc Viet Chuyenn";
fwrite($fp,$news);
fclose($fp);
?>

Tổng kết:


Việc sử dụng file một cách thành thạo sẽ giúp bạn dễ dàng vận hành các ứng dụng mang quy mô vừa và nhỏ như: website nhiều ngôn ngữ, bộ đếm,…và cả những công nghệ web mới như XML một cách dễ dàng. Qua bài học này chúng ta cũng hiểu được nguyên lý hoạt động, trình tự xử lý 1 file dữ liệu khi chúng được triệu gọi trong tài liệu PHP. 

các biểu thức cơ bản trong PHP

biểu thức điều kiện

Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện. Nếu chúng thỏa điều kiện đó thì sẽ thực thi một hành động. Ngược lại sẽ là một hành động khác.

If(Điều kiện)
{
hành động
}

vòng lặp trong PHP

Phép lặp này yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện thì mới thực thi được vòng lặp
Cú pháp:
While(điều kiện)
{
Hành động – thực thi
}
Ví dụ:

Cú pháp:
Do
{
Hành động thực thi
}while
Phép lặp này sẽ thực thi hành động ít nhất là một lần. Sau đó mới tiến hành kiểm tra điều kiện.

Cú pháp:
For( giá trị ; điều kiện ; biến tăng hoặc giảm)
{ Hành động }
Phép lặp này là phép toán gộp các tham số. Giúp người lập trình giảm thiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữ liệu.

biểu thức switch - case

Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quá nhiều phép toán if else.
Cú pháp:
Switch(biến)
{
Case giá trị 1: Hành động; Break;
…………
Case giá trị N: Hành động; Break;
Default: Hành động; Break;
}
Ví dụ:
Tổng kết:

Kết thúc bài học này, các bạn ít nhiều đã nắm được những thuộc tính cơ bản của các phép toán học trong PHP, ngoài ra chúng ta cũng từng bước hiểu được cú pháp của từng biểu thức.

Đối với các vòng lặp, chúng ta cần hiểu và vận chúng một cách linh hoạt và mềm dẻo, phân biệt được while và do…while. Sử dụng hàm switch trong trường hợp có quá nhiều giá trị if…else trả về.

toán tử trong PHP - gán, so sánh, kết hợp, logic

toán tử gán

Chúng ta đã từng tiếp xúc với toán tử này bởi việc khởi tạo 1 biến. Nó gồm ký tự đơn =. Toán tử gán lấy giá trị của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái.

Ví dụ:

$name = "Johny Nguyen";

toán tử số học

Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học. Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%). Được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán.

toán tử so sánh

Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai số hạng. Chi tiết, xem bảng bên dưới.

toán tử logic

Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean.
Ví dụ: toán tử or trở về true nếu toán tử trái hoặc toán tử phải là true.
True || false à true.
Ta có bảng các toán tử như sau:

toán tử kết hợp

Khi tạo mã PHP, chúng ta sẽ thường nhận thấy cần phải tăng hoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó. Bạn sẽ thường thực hiện điều này khi chúng ta đếm 1 giá trị nào đó trong vòng lặp.

Sunday, October 4, 2015

[PHP] Khái niệm biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu trong lập trình PHP

a) Biến trong PHP.


Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời. Và giá trị có thể thay đổi được. Biến được bắt đầu bằng ký hiệu "$". Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có gạch dưới.
1 biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố :
+ Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu gạch dưới.
+ Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP.

tổng quan về lập trình PHP

Ở phần trước chúng ta đã tìm hiểu về cách thức cấu hình và cài đặt PHP. Tiếp theo chúng ta sẽ nghiên cứu về cấu trúc cơ bản trong PHP. Về tổng quan PHP có cú pháp khá tương đồng với 1 số ngôn ngữ như C, java. Tuy nhiên, tự bản thân chúng cũng có những điểm rất riêng biệt.

giới thiệu ngôn ngữ PHP - ngôn ngữ của WEB động

PHP (Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ script trên server được thiết kế để dễ dàng xây dựng các trang Web động. Mã PHP có thể thực thi trên Webserver để tạo ra mã HTML và xuất ra trình duyệt web theo yêu cầu của người sử dụng.PHP là ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống CJava, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp.

Saturday, September 12, 2015

mô hình dữ liệu thực thể mối kết hợp

được GHEN giới thiệu năm 1976, là mô hình dữ liệu được sử dụng nhiều nhất ở mức qan niệm


định nghĩa:

- loại thực thể là những loại đối tượng hay sự vật của thế giới tồn tại thực cần được quản lý. ví dụ học viên,..
- thực thể làlà 1 thể hiện của loại thực thể ví dụ thông tin về 1 học viên

mô hình dữ liệu mạng

còn gọi tắt là mô hình mạng hoặc mô hình lưới: là mô hình được biểu diễn bởi 1 đồ thị có hướng gồm có mẫu tin, loại mẫu tin, loại liên hệ, bản số.

mẫu tin

mô tả 1 đối tượng trong thế giới thực

loại mẫu tin 

là 1 tập các mẫu tin có cùng tính chất, ví dụ nhân viên, học sinh

các khái niệm của hệ cơ sở dữ liệu CSDL

định nghĩa cơ sở dữ liệu


cơ sở dữ liệu là hệ thống thông tin có cấu trúc được lưu  trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người hay nhiều chương trình ứng dụng với những mục đích khác nhau.