SLIDE1

Monday, January 11, 2016

xung đột? pipelined và kỹ thuật forwarding, non-forwarding

 Pipeline là một kỹ thuật mà trong đó các lệnh được thực thi theo kiểu chồng lắp lên nhau.
- Cách tiếp cận dùng kỹ thuật pipeline tiêu tốn ít thời gian hơn cho tất cả các công việc hoàn tất bởi vì các công việc được thực hiện song song, vì vậy số công việc hoàn thành trong một giờ sẽ nhiều hơn so với không pipeline.
- Chú ý, pipeline không làm giảm thời gian hoàn thành một công việc mà làm giảm thời gian hoàn thành tổng số công việc (như trong ví dụ trên, thời gian cho người A hoàn thành việc giặt khi áp dụng pipeline hay không pipeline đều là 2 giờ, nhưng tổng số giờ cho 4 người A, B, C và D hoàn thành dùng pipeline giảm rất nhiều so với không pipeline)

Khi thực thi, các lệnh MIPS được chia làm 5 công đoạn:
1. Nạp lệnh từ bộ nhớ (IF – instruction fetch)
2. Giải mã lệnh và đọc các thanh ghi cần thiết (MIPS cho phép đọc và giải mã đồng thời) (ID – instruction decode)
3. Thực thi các phép tính hoặc tính toán địa chỉ (EX – execute)
4. Truy xuất các toán hạng trong bộ nhớ (MEM – memory access)
5. Ghi kết quả cuối vào thanh ghi (WB – write back)
Vì vậy, MIPS pipeline trong chương này xem như có 5 công đoạn (còn gọi là pipeline 5 tầng)

Sự tăng tốc của pipeline
v Trong trường hợp lý tưởng: khi mà các công đoạn pipeline hoàn toàn bằng nhau thì
thời gian giữa hai lệnh liên tiếp được thực thi trong pipeline bằng:
thời gian giữa hai lệnh liên tiếp được thực thi trong pipeline bằng:
à Trong trường hợp lý tưởng, pipeline sẽ tăng tốc so với không pipeline với số lần đúng
bằng số tầng của pipeline.
bằng số tầng của pipeline.
v Trong thực tế: Các công đoạn thực tế không bằng nhau, việc áp dụng pipeline phải chọn
công đoạn dài nhất để làm một chu kỳ pipeline.
Speed-up ≈ Thời gian giữa hai lệnh liên tiếp không pipeline / Thời gian giữa hai lệnh liên tiếp pipeline
công đoạn dài nhất để làm một chu kỳ pipeline.
Speed-up ≈ Thời gian giữa hai lệnh liên tiếp không pipeline / Thời gian giữa hai lệnh liên tiếp pipeline
à Trong thực tế, pipeline sẽ tăng tốc so với không pipeline với số lần nhỏ hơn số tầng
của pipeline.

của pipeline.


Thời gian giữa hai lệnh liên tiếp không pipeline / Thời gian giữa hai lệnh liên tiếp pipeline



Lưu ý, pipeline tăng tốc so với không pipeline:

  •  Kỹ thuật pipeline không giúp giảm thời gian thực thi của từng lệnhriêng lẽ mà giúp giảm tổng thời gian thực thi của đoạn lệnh/chươngtrình chứa nhiều lệnh (từ đó giúp thời gian trung bình của mỗi lệnhgiảm)riêng lẽ mà giúp giảm tổng thời gian thực thi của đoạn lệnh/chươngtrình chứa nhiều lệnh (từ đó giúp thời gian trung bình của mỗi lệnhgiảm)
  • Việc giúp giảm thời gian thực thi cho nhiều lệnh vô cùng quantrọng, vì các chương trình chạy trong thực tế thông thường lên đếnhàng tỉ lệnh.trọng, vì các chương trình chạy trong thực tế thông thường lên đếnhàng tỉ lệnh.


Các xung đột có thể xảy ra khi áp dụng kỹ thuật pipeline (Pipeline Hazards):
 Xung đột là trạng thái mà lệnh tiếp theo không thể thực thi trong chu kỳ pipeline ngay sau đó (hoặc thực thi nhưng sẽ cho ra kết quả sai), thường do một trong ba nguyên nhân sau:
Xung đột cấu trúc (Structural hazard): là khi một lệnh dự kiến không thể thực thi trong đúng chu kỳ pipeline của nó do phần cứng cần không thể hỗ trợ.
Nói cách khác, xung đột cấu trúc xảy ra khi có hai lệnh cùng truy xuất vào một tài nguyên phần cứng nào đó cùng một lúc.Xung đột dữ liệu (Data hazard): là khi một lệnh dự kiến không thể thực thi trong đúng chu kỳ pipeline của nó do dữ liệu mà lệnh này cần vẫn chưa sẵn sàng.
Xung đột điều khiển (Control/Branch hazard): là khi một lệnh dự kiến không thể thực thi trong đúng chu kỳ pipeline của nó do lệnh nạp vào không phải là lệnh được cần. Xung đột này xảy ra trong trường hợp luồng thực thi chứa các lệnh nhảy

Cách giải quyết xung đột dữ liệu:
-         Cách 1: Chờ chu kỳ xung clock.
-         Cách 2: Kỹ thuật nhìn trước (forwarding hay bypassing)
+ Kỹ thuật nhìn trước: một phương pháp giải quyết xung đột dữ liệu bằng đưa thêm vào các bộ đệm phụ bên trong, các dữ liệu cần có thể được truy xuất từ bộ đệm này hơn là chờ đợi đến khi nó sẵn sàng trong bộ nhớ hay trong thanh ghi.
+ Lưu ý, với lệnh lw và các lệnh có chức năng tương tự, thông thường kết quả cuối của nó không phải khi hoàn tất công đoạn EX mà là khi hoàn tất công đoạn MEM. (chờ 4 chu kỳ)
Kỹ thuật forwarding có thể hỗ trợ giải quyết xung đột dữ liệu hiệu quả, tuy nhiên nó không thể ngăn chặn tất cả các trường hợp chu kỳ rỗi.
+ Tóm lại, với kỹ thuật forwarding có:

ALU-ALU forwarding hay EX-EX forwarding (hình 1)MEM-ALU forwarding hay MEM-EX forwarding (hình 2)


hình 1

hình 2


Đối với phần Pipelined trong KTMT, việc xảy ra xung dột là điều hoàn toàn có thể, nhưng cũng có giải quyết, có 2 chú ý với kỹ thuật cho phép gửi vượt trước : Forwarding và ko cho gửi Non - forwarding như sau
- Non - forwarding: khi có 2 lệnh ở các chu kỳ kế tiếp nhau sử dụng chung thanh ghi (1 lệnh đọc và 1 lệnh ghi) thì: Chỉ khi lệnh trước nó tới công đoạn WB (nửa đầu WB đã dc ghi) thì lệnh tiếp theo dc phép thực thi ở công đoạn ID (giải mã lệnh ở nửa sau ID)
=> Kết luận: chỉ cần chú ý đặt NOP sao cho WB của lệnh trước thẳng hàng với ID của lệnh kế tiếp (tham khảo thêm hình)
- Forwarding: với các lệnh thuộc kiểu R-Format (add, sub...) thì EX của lệnh trước cần thẳng hàng với ID của lệnh sau (đảm bảo EX sau khi cho KQ được truyền thẳng tới ALU lệnh sau nó),
lệnh LW thì MEM của lệnh trước thẳng hàng với ID của lệnh sau (đảm bảo sau khi đọc/ ghi DL ở công đoạn MEM xong mới dc truyền xuống ALU của lệnh kế tiếp)
Chia sẻ trên bỏ qua các lệnh ss nhảy như beq (vì vướng điều kiện tiên đoán) ^^
Bạn nào có kinh nghiệm làm bài ở dạng này có thể cmt chia sẻ với mọi người nhé ^^
p/s: lệnh SW ít xảy ra do theo trình tự code: lw để load DL từ ô nhớ ra thanh ghi, thực thi bằng lệnh add, sub... và cuối cùng lưu lại giá trị của thanh ghi này xuống bộ nhớ => sw đã là lệnh cuối và ko lệnh nào thực thi sau nó nữa ^^ (Đặng Thị Kim Luyến)


Saturday, January 9, 2016

cách XĐ tín hiệu điều khiển từ khối "Control" - Datapath (KTMT)


** Tổng quan các lệnh cần xem xét:
(8 lệnh trong 3 nhóm chính của tập lệnh MIPS)

 § Nhóm lệnh tham khảo bộ nhớ (lw và sw):
Nạp lệnh > Đọc một/hai thanh ghi > Sử dụng ALU > Truy xuất bộ nhớ để đọc/ghi dữ liệu
 § Nhóm lệnh liên quan đến logic và số học (add, sub, AND, OR, và slt):
Nạp lệnh > Đọc một/hai thanh ghi > Sử dụng ALU > Ghi dữ liệu vào thanh ghi
 § Nhóm lệnh nhảy (Lệnh nhảy với điều kiện bằng beq):

Nạp lệnh > Đọc một/hai thanh ghi > Sử dụng ALU > Chuyển đến địa chỉ lệnh tiếp theo dựa trên kết quả so sánh

Giá trị các tính hiệu điều khiển từ khối “Control” sẽ như thế nào?
Khối control có các đường tín hiệu điều khiển: regdst,branch, memread, memwrite,memtoreg,ALUop, ALU src, regwrite
xét lệnh lw rt=rs+sign extend
+vì không có rd nên regdst =0
+lw sẽ load dữ liệu từ bộ nhớ và ghi dữ liệu đó và thanh ghi nên memread=1 và memwrite =1.
+ dữ liệu phải được ghi lại vào thanh ghi nên regwrite =1 và dữ liệu lấy từ D-mem nên memtoreg=1.
+ lw không phải là lệnh rẽ nhánh hay lệnh nhảy gì hết nên branch đương nhiên là =0
+ ALUsrc =1 vì dữ liệu thứ 2 được đưa vào ALU là sign-extend, dễ thấy, đường dữ liệu thứ nhất đưa vào ALU là thanh ghi đó, read data 1 đó
+ ALUop = add


nhìn hình minh họa cho đường dữ liệu ta cũng dễ thấy giá trị của các khối control đi ra, các giá trị điệu khiển hầu hết được đưa đến bộ MUX để cho phép đường này đi qua hay đường kia đi qua, tại hình ảnh có ghi rõ giá trị đầu nào của mux là 1, đầu nào là 0 nên cũng dễ dàng xá định được giá trị của control khi ta biết được đường đi datapath của lệnh. 

sau đây là hình ảnh của lệnh add rd=rs+rt
lệnh add sử dụng để rs,,rt,rd và không có signextend, nó chỉ cộng và ghi lên thanh ghi, không ddoogj chạm gì đến D-mem( truy xuất bộ nhớ) như lệnh lw cả và cũng không rẽ nhánh luôn, nên giá trị điều khiển của memread, memwrite, branch, ALUsrc đều =0
Tương tự đối lênh sw, sw không ghi lên thanh ghi mà nó chỉ lưu vào bộ nhớ thôi nhé, nên regwrite=0, còn lại tương tự như lw, quan sát hình mô tả đường đi datapath và so sánh với lệnh lw nhé.
và loại lệnh cần nhắc đến là lệnh bed rs,rt,branch address (rẻ nhánh có đk)
*chi tiết các loại lệnh, sử dụng rs,rt,rd hay signextend gì đó thì trong bảng MIPS có nêu rõ, nên khong cần bận tâm chổ này.
ở laoji lệnh này, ALU sẽ nạp dữ liệu từ 2 thanh ghi chứ không lấy từ sign extend, vì signextend lúc này là địa chỉ cần nhảy đến nếu điều đúng, ALU sẽ so sánh và đưa kết quả lên cổng AND với giá trị điều khiển 1 của control - branch, chỉ khi ALU trả về giá trị 1 thì mới đưa tín hiệu điều khiển =1 đến cho bộ mux của bộ Cộng lệnh nhảy và nhảy đến địa chỉ được nạp vào từ signextend. từ đó, khối D-mem tất nhiên không làm gì thì memread hay memwrite hay memtoreg, regwrite cũng vậy không liên liên quan đến lệnh này, do đó =0 tất., các giá trị còn lại, xác định qua hình rất dễ dàng

Friday, October 23, 2015

Going shopping in a traditional market or at a supermarket? Why?


Nowadays, supermarket is built and developed more and more, not only in the big city, but also in the province, the district. It changes shopping habits of people because of the following reasons.

The first reason is fast. All goods is arranged by the scientific rule on the shelves and the atmosphere is cool and fresh. You don’t spent more time to find the goods which you want to buy like in the traditional market. Even you don’t need to make line and wait or crowd to buy something you want. You just go and get and pay money.

The second reason is security. Because there are many security and surveillance cameras in the supermarket to protect customer from anything, any situation happen. So you can take your children go shopping with you. This is difficult for you if you go shopping in the traditional market.

The third reason is that you don’t negotiate for the price. At the supermarket, the price of the product is listed clearly under the product on the shelves. You have the option to select with its price.

The last reason is safe goods. Any good in the supermarket is listed the origin of goods, where production. They are checked by staff of supermarket to protect their customer. With fresh items such as fresh vegetable, meat or frozen items, they will be stored at temperature requirement. So they will be fresher and safer. If they were overdue, they would be cancel and not to be sold to customers.
These are some benefits of the supermarket. I hope you have a wise choice for your family.


Trần Khánh Toàn

Thursday, October 22, 2015

thông tin và đăng ký tham gia hackathon 2015

Hackathon - Job Search Innovation” là cuộc thi được tổ chức bởi TechLooper và Vietnamworks nhằm tìm kiếm những ý tưởng độc đáo về một trong những công nghệ: Internet of things, Big Data, Search and Matching với mong muốn giúp người tìm việc có nhiều cơ hội tìm được công việc mơ ước. Đặc biệt, giải thưởng hấp dẫn lên tới $10,000.

xem thêm chi tiết

Wednesday, October 7, 2015

xử lý FORM trong PHP

ví dụ 1 đoạn code form trong html như sau:
user name: pass word:
hiển thị form như sau:
user name:
pass word:

PHP cho phép ta lấy dữ dữ liệu từ form qua cú pháp:

$_GET['giá trị'] và $_POST['giá trị'], tùy theo phương thức gởi dữ liệu của form là get hay post.
phương thức GET
dùng để lấy dữ liệu từ form nhập liệu tuy nhiên nhiệm vụ chính của nó vẫn là lấy nội dung trang dữ liệu từ web server
phương thức POST
lấy dữ liệu từ form và chủ yếu là chuyển chúng lên web server

ví dụ với form nhập liệu ở trên, trong trang check.php có nhiệm vụ xử lý giá trị form gởi tới và in ra màn hình username và pass đã nhập, thì trang check.php sẽ được code như sau:
<? php
$name=$_POST['username'];
$pass=$_POST['password'];
echo "user name : ".$name."pass word : ".$pass;
?>

mảng trong PHP - khai báo và các hàm hổ trợ sẵn trên mảng PHP

1. định nghĩa mảng trong PHP

cú pháp: $tên_biến = array ("giá trị 1", "giá trị 2", "giá trị n",...);
mảng trong PHP nó tính từ 0 -> n-1.
ví dụ: $a=array(1,2,3,4,5);
thì khi muốn in ra giá trị 3 thì dùng lệnh echo $a[2];
ngoài cách khai báo mảng ở trên, PHP còn hổ trợ cách khai báo mảng sau:
$a[]=1;
$a[]=2;
$a[]=3;
.......

Tuesday, October 6, 2015

tại sao nên sử dụng XHTML thay cho HTML?

- vì XHTML là sự kết hợp giữa HTML và XML do đó tài liệu XHTML chính là tài liệu HTML nhưng được bổ sung thêm sự chắc chẽ trong cú pháp của XML, đảm bảo cấu trúc của trang web luôn thỏa điều kiện well-formed
- trình duyệt hiển thị XHTML nhanh hơn HTML vì không mất thời gian kiểm tra và sữa lỗi well-formed.

tạo FORM trong HTML

- form dùng để nhận thông tin từ người sử dụng hay phản hồi thông tin về người dùng
- người dùng có thể có các yêu cầu sau:
+ nhập vào câu trả lời, ý kiến
+ chọn câu trả lời từ danh sách
+ câu trả lời từ 1 hay 1 số tùy chọn

- dữ liệu có thể xử lý tại client hoặc xử lý tại server sau đó kết quả trả về cho người dùng
- sử dụng tag <form> để tạo form

thiết kế bảng HTML - dùng bảng để định dạng layout trang web

cấu trúc của 1 bảng:

column 1 column 2
row 1,col 1 row 2,col 2
row 2, col 1 row 2, col 2

kết quả sẽ như hình dưới

các thẻ HTML cơ bản

HTML gồm có 3 phần cở bản: tag, element, property


1. Tag

thẻ mở <tên thẻ> , thẻ đóng </ten thẻ>
- thẻ định dạng trang: <body>
- thẻ định dạng văn bản: <font>, <p>, <i>, <u>,...
- thẻ liên kết link: <a>
- thẻ định dạng danh sách: <ul>, <li>, <ol>
- thẻ định dạng hình ảnh: <img>

Monday, October 5, 2015

lập trình trên file trong PHP

Một trong những tác vụ đặc biệt của PHP đó là cho phép xử lý dữ liệu trực tiếp thông qua quá trình nhận và đọc nội dung trên 1 file dữ liệu. Điều này giúp cho PHP trở nên tinh tế và dễ tùy biến hơn khi xử lý 1 lượng dữ liệu có quy mô lớn. Việc thao tác mở, đọc, ghi, đóng file này cũng có ý nghĩa tuần tự như bạn đang làm việc trực tiếp trên 1 file dữ liệu thực thụ.


đóng mở 1 file trong PHP

Để mở 1 file ta sử dụng cú pháp sau: fopen("Đường dẫn", thuộc tính).
Trong đó Đường dẫn chính là đường dẫn tới file cần mở.
Thuộc tính bao gồm các quyền hạn cho phép thao tác trên file đó như thế nào.
Các thuộc tính cơ bản :
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
?>
Tương tự như thế, để đóng 1 file ta có cú pháp như sau: fclose(file vừa mở)

Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
fclose($fp);
?>


Việc mở và đóng này không có ý nghĩa là chúng đã được đọc. Muốn đọc được nội dung của file chúng ta lại tiếp tục với thao tác lấy dữ liệu từ file nữa.

đọc 1 file trong PHP

PHP cho ta nhiều sự lựa chọn trong việc đọc 1 file. Có nhiều hình thức hỗ trợ nhưng hiện nay 2 hình thức phổ biến nhất vẫn là đọc file theo từng dòng và đọc file theo từng ký tự.

- Đọc file theo từng dòng:

Cú pháp : fgets(file vừa mở).
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
echo fgets($fp);
fclose($fp);
?>

- Đọc file theo từng ký tự:

Cú pháp : fgetc(file vừa mở).

Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
echo fgetc($fp);
fclose($fp);

?>

Quy trình đọc sẽ diễn ra theo từng yêu cầu của cú pháp sử dụng. Nhưng sẽ có sự ràng buộc bởi việc kiểm tra đã đến cuối file chưa ?.

Ở đây chúng ta dùng cú pháp sau: feof(file vừa mở)
Ví dụ:

<?php
$fp=fopen("test.txt",r)or exit("khong tim thay file can mo");
while(!feof($fp))
{
echo fgets($fp);
}
fclose($fp);

?>

ghi file trong PHP

PHP cung cấp cho ta 1 cú pháp nhỏ để ghi dữ liệu vào 1file
Cú pháp cơ bản : fwrite("file vừa mở", "Nội dung cần ghi vào file")

Ví dụ:

 <?php
$fp=fopen("test.txt",a)or exit("khong tim thay file can mo");
$news="Trung Tam Tin hoc Viet Chuyenn";
fwrite($fp,$news);
fclose($fp);
?>

Tổng kết:


Việc sử dụng file một cách thành thạo sẽ giúp bạn dễ dàng vận hành các ứng dụng mang quy mô vừa và nhỏ như: website nhiều ngôn ngữ, bộ đếm,…và cả những công nghệ web mới như XML một cách dễ dàng. Qua bài học này chúng ta cũng hiểu được nguyên lý hoạt động, trình tự xử lý 1 file dữ liệu khi chúng được triệu gọi trong tài liệu PHP. 

các biểu thức cơ bản trong PHP

biểu thức điều kiện

Là biểu thức dùng kiểm tra 1 sự kiện. Nếu chúng thỏa điều kiện đó thì sẽ thực thi một hành động. Ngược lại sẽ là một hành động khác.

If(Điều kiện)
{
hành động
}

vòng lặp trong PHP

Phép lặp này yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện thì mới thực thi được vòng lặp
Cú pháp:
While(điều kiện)
{
Hành động – thực thi
}
Ví dụ:

Cú pháp:
Do
{
Hành động thực thi
}while
Phép lặp này sẽ thực thi hành động ít nhất là một lần. Sau đó mới tiến hành kiểm tra điều kiện.

Cú pháp:
For( giá trị ; điều kiện ; biến tăng hoặc giảm)
{ Hành động }
Phép lặp này là phép toán gộp các tham số. Giúp người lập trình giảm thiểu thời gian phải khai báo biến và các tham số khi thực thi việc lặp dữ liệu.

biểu thức switch - case

Là biểu thức sử dụng để giảm thiểu quá trình xử lý dữ liệu nếu có quá nhiều phép toán if else.
Cú pháp:
Switch(biến)
{
Case giá trị 1: Hành động; Break;
…………
Case giá trị N: Hành động; Break;
Default: Hành động; Break;
}
Ví dụ:
Tổng kết:

Kết thúc bài học này, các bạn ít nhiều đã nắm được những thuộc tính cơ bản của các phép toán học trong PHP, ngoài ra chúng ta cũng từng bước hiểu được cú pháp của từng biểu thức.

Đối với các vòng lặp, chúng ta cần hiểu và vận chúng một cách linh hoạt và mềm dẻo, phân biệt được while và do…while. Sử dụng hàm switch trong trường hợp có quá nhiều giá trị if…else trả về.

toán tử trong PHP - gán, so sánh, kết hợp, logic

toán tử gán

Chúng ta đã từng tiếp xúc với toán tử này bởi việc khởi tạo 1 biến. Nó gồm ký tự đơn =. Toán tử gán lấy giá trị của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái.

Ví dụ:

$name = "Johny Nguyen";

toán tử số học

Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học. Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%). Được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán.

toán tử so sánh

Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai số hạng. Chi tiết, xem bảng bên dưới.

toán tử logic

Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean.
Ví dụ: toán tử or trở về true nếu toán tử trái hoặc toán tử phải là true.
True || false à true.
Ta có bảng các toán tử như sau:

toán tử kết hợp

Khi tạo mã PHP, chúng ta sẽ thường nhận thấy cần phải tăng hoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó. Bạn sẽ thường thực hiện điều này khi chúng ta đếm 1 giá trị nào đó trong vòng lặp.

hiệu suất máy tính và cách tính hiệu suất, các thông số liên quan

execution time: thời gian thực thi (s)
performance:hiệu suất
clock cycle: chu kỳ xung đồng hồ
clock rate: số clock cycle thực hiện trong 1 giây (Hz)
clock cycle time: thời gian thực hiện 1 clock cycle (s)
instruction: số lệnh của 1 chương trình cần thực hiện
CPI ( clock cycle per instruction): số clock cycle cần thực hiện trên 1 lệnh
MIPS( million instruction per second): số triệu lệnh thực hiện được trên 1 giây
IPS( instruction per second): số triệu lệnh thực hiện được trên 1 giây

bên trong phần cứng máy tính

phần cứng của 1 máy tính bất kỳ thực hien các chức năng cơ bản sau: nhập, xuất , xử lý và lưu trữ dự liệu

nhập

bàn phím, chuột

xuất

màn hình là bộ phận xuất chuẩn

xử lý

thùng chứa bộ xử lý và các thiết bị I/O khác

ảnh màu:

- mỗi bức ảnh là 1 ma trận các phần tử ảnh, hay pixel được biểu diễn thnahf 1 ma trân bit được gọi là bit map
- đối với ảnh màu: dùng 8 bit cho mỗi màu sắc (red, blue, green) tương đương 24 bit cho 1 pixel , cho phép hàng triệu màu khác nhau được hiển thị
- phần cứng máy tính hổ trợ đồ họa có thành phần chủ yếu là frame buffer để lưu nội dung bit map, chúng xác định nội dung cần hiển thị và ghi chúng lên buffer, sau đó in nôi dung buffer lên màn hình tương ứng